CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ

1. Trẻ sơ sinh

- Cân nặng có thể tăng từ 1000g đến 1800g trong tháng đầu.

- Chiều cao lúc mới đẻ 50 ± 1,6cm.

- Vận động: tư thế nằm ngửa, đầu gối và khuỷu tay gấp cong, hông gấp và dạng ra ngoài. Biết nhìn mẹ và nhìn theo ánh sáng khi đủ 1 tháng, có hiện tượng lác mắt sinh lý.

- Tinh thần: chủ yếu là tiếng khóc, có hiện tượng giật mình sinh lý.

- Vàng da sinh lý xuất hiện từ ngày thứ 3 kết thúc vào ngày thứ 8-10, có thể kéo dài 3 - 4 tuần ở trẻ đẻ non. - Sụt cân sinh lý 10% xuất hiện từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 12.

- Sưng hai vú, không đỏ sờ thấy tròn mềm, hơi chắc, không nên nắn, giữ sạch tránh áp xe sau 10-15 ngày sẽ tự hết. Con gái có ra vài giọt máu ở cửa mình không nhiều và không có xuất huyết ở nơi khác.

- Dạ dày có thể tích 30 - 35 cm3 nhưng có thể ăn được 40 - 50ml sữa. Trẻ ăn theo nhu cầu và ngủ một ngày lên tới 22 giờ. Trung bình 8-12 bữa ăn một ngày.

- Số lần đi ỉa của trẻ < 1 tuần là 4-5 lần/ngày. > 1 tuần là 2 - 3 lần/ngày. 

- Số lần đái từ 15 - 25 lần/ngày.

2. Trẻ từ 2-3 tháng

- Cân nặng tăng trung bình 700g mỗi tháng đến hết tháng thứ 6.

- Chiều cao mỗi tháng tăng 3,5cm.

- Vận động: nằm sấp có thể ngẩng đầu từng lúc, mắt nhìn theo vật di động, vật sáng. Cuối tháng thứ 3 có thể nâng ngực và ngẩng đầu cao được lâu hơn. Đưa tay vào miệng, mở nắm bàn tay.

- Tinh thần: trẻ biết nhìn mặt người mỉm cười, hóng chuyện khi được nói chuyện. phát âm được một vài phụ âm.

- Đóng kín thóp sau.

- Thể tích dạ dày 100cm3 nhưng lượng ăn có thể lên tới 120ml mỗi bữa.

- Số lần đái từ 15 - 20 lần/ngày.

3. Trẻ 4- 6 tháng

- Cân nặng gấp 2 lần lúc mới sinh với trẻ sinh bình thường.

- Chiều cao mỗi tháng tăng thêm 2cm.

- Vận động: vùng vẫy chân tay, lẫy được từ sấp sang ngửa, đến tháng thứ 5 lấy được từ ngửa sang sấp. Giữ thăng bằng đầu tốt, ngồi được khi đỡ nách.

- Tinh thần: thích cười đùa với người xung quanh, chơi đùa hướng về phía có âm thanh. Có thể phát được một vài nguyên âm và bắt chước âm thanh. Nhìn chăm chú vào các vật có màu sắc. 

- Bắt đầu mọc răng sữa. Số răng = số tháng - 4.

Trong giai đoạn từ 2 đến 6 tháng (thường là vào tháng thứ 3,4,5) trẻ xuất hiện một trong hai hiện tượng:

- Táo bón sinh lý: có thể 5 - 7 ngày trẻ không đi ngoài, cá biệt có trường hợp hơn chục ngày không đi nhưng khi ỉa phân của trẻ vẫn bình thường hiện tượng này kéo dài khoảng 4 - 6 tuần.

- Tiêu chảy sinh lý: có thể ngày trẻ đi ngoài 5 - 7 lần phân hoa cà hoa cải trong 2 - 3 tháng, dùng các thuốc điều trị tiêu chảy không hiệu quả.

4. Trẻ 6- 8 tháng 

- Vận động: có thể bò trườn người ra trước, biết cầm bằng lòng bàn tay, ngồi chưa được vững, đưa tay với đồ vật khi trông thấy, đưa vật từ tay này sang tay kia khi được 8 tháng, đập đồ vật vào nhau tạo ra tiếng kêu, biết cầm bánh đưa vào miệng, vẫy tay chào và vỗ tay hoan hô.

- Tinh thần: phân biệt được lạ quen, bập bẹ trên 2 âm thanh rõ, giơ tay khi được bế, biết sử dụng đồ chơi và tỏ ra bực bội khi mất đồ chơi,phát âm được 2 âm tiết, bắt đầu nhận biết thuộc tính đồ vật.

- Cân nặng: tăng mỗi tháng 250gram.

- Chiều cao mỗi tháng tăng được 1, 5cm.

5. Trẻ 9 tháng

- Cân nặng: tăng 250 gram - Chiều cao: tăng thêm 1,5cm vào cuối tháng.

- Vận động: ngồi vững lâu hơn, bò trên 2 tay và 2 chân, bắt đầu đứng lên vịn thành, có thể nhặt được vật nhỏ bằng ngón cái và ngón trỏ.

- Tinh thần: hệ thống tín hiệu thứ nhất hình thành (nhận biết bằng giác quan).

6. Trẻ 10-12 tháng

- Cân nặng: cuối tháng 12 cân nặng bằng 3 lần lúc sinh.

- Chiều cao: mỗi tháng tăng thêm 1cm.

- Vận động: đứng vững, đi men theo thành chắn, đập đồ chơi xuống giường, sử dụng ngón tay dễ dàng. Tự đứng lên và ngồi xuống.

- Tinh thần: hiểu được từ “không”, biết lắc đầu, gật đầu, chỉ tay, xòe tay khi được bế. vẫy tay tạm biệt, hôn gió, khoanh tay cúi đầu, lắc lư người khi nghe nhạc. nói được “ bà bà, ma ma…” và hiểu được những người này là ai. Cuối tháng 12 biết phối hợp giữa mắt và tay tốt hơn, tìm kiếm vật đang chơi bị mất. 

- Thường thóp trước được đóng kín vào cuối tháng 12.

- số lần đái 12 - 16 lần/ngày.

7. Trẻ 13 – 15 tháng

- Vận động: đi men giỏi, tự bước đi được vài bước, biết mở hộp, xếp chồng hai khối vuông, vẽ nguệch ngoạc, biết chơi đồ chơi kéo đi hoặc đẩy theo, có thể cầm chén uống nước khi được giúp đỡ.

- Tinh thần: biết sử dụng 4 đến 5 từ, hiểu được những từ, câu hỏi.

- Mệnh lệnh đơn giản đi cùng với ra hiệu, biết bắt chước từ đơn giản đến phức tạp.

8. Trẻ 16-18 tháng

- Vận động: đi đứng vững, mắt nhìn xa, cầm thìa uống nước, xúc cơm, đóng mở được hộp diêm, vẽ trên giấy.

- Tinh thần: bắt chước nói được câu 2 từ. Chỉ được vào các bộ phận trên cơ thể, đi tiểu biết gọi.

9. Trẻ 18 đến 24 tháng

- Cân nặng: cân nặng tăng 1,5kg vào cuối năm. 

- Chiều cao: tăng 6,5 - 7,5cm vào cuối năm.

- Vận động: biết chạy, xếp chồng được 4 khối vuông.

- Tinh thần: làm được tốt hơn những việc mà trước đó đã làm được.

10. Trẻ 2 tuổi

- Cân nặng và chiều cao tăng như trên.

- Vận động: biết đi xuống cầu thang, xếp đồ chơi thành hàng dài, chạy vững.

- Tinh thần: bắt chước người lớn làm một số việc đơn giản, nói được câu 2 - 3 từ, nhìn nhận sự việc chủ quan, bắt đầu có tư duy.

- Mọc đủ 20 răng sữa.

11. Trẻ 3 tuổi

- Vận động: đi nhanh, chạy nhanh, leo được bậc cửa, đi được xe 3 bánh, nhảy tại chỗ, xếp chồng hình tháp nhiều khối, tự rửa tay và lau khô, cởi mặc quần áo và đánh răng khi có sự hỗ trợ.

- Tinh thần: biết ít nhất 250 từ, gọi tên các màu, biết số nhiều, đặt được câu hỏi, hát bài hát ngắn.

- Các xoang bắt đầu phát triển và có viêm xoang.

- Đi đái 8 lần/ngày. 

12. Trẻ từ 4 - 6 tuổi

- Vận động: hiếu động, biết cầm kéo, cầm dao, buộc dây, đi cầu bập bềnh, đi xe ba bánh khéo. Vẽ hình người 3 bộ phận, xếp chồng tháp cao. Tự mặc quần áo và đánh răng.

- Tinh thần: nói thành câu dài, thích nghe kể chuyện và kể lại được, vốn từ khoảng 500 đến hàng nghìn từ, đếm số, nhớ địa chỉ, điện thoại, biết thứ ngày.

- Mọc răng hàm và bắt đầu thay răng sữa. 

PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CỦA TRẺ

1. Cân nặng

Sau năm đầu tiên cân nặng của trẻ được tính theo công thức:

                             Cân nặng = 3P + 1,5(N - 1) kg

Trong đó P là cân nặng lúc sinh, N là số tuổi tính theo năm

Trẻ từ 11 - 15 tuổi cân nặng được tính theo công thức:

Cân nặng = 21 + 4(N-10) kg

Với N là số tuổi

Hoặc cân nặng chuẩn của trẻ theo các tuổi: theo bảng IMCI và Z-Score

1 tuổi cân nặng nằm trong khoảng 7,5 – 10,5 kg trung bình là 9 kg

2 tuổi cân nặng nằm trong khoảng 9,5 – 12,5 kg trung bình là 11,5 kg

3 tuổi cân nặng nằm trong khoảng 10,5 – 14,5 kg trung bình là 14 kg

4 tuổi cân nặng nằm trong khoảng 12,5 – 16,5 kg trung bình là 16kg

5 tuổi cân nặng nằm trong khoảng 14 – 19 kg trung bình là 18kg

Trẻ gọi là nhẹ cân khi cân nặng nằm trong khoảng 80% - 90% cân nặng trung bình

Suy dinh dưỡng độ I khi cân nặng còn 70% - 80% cân nặng trung bình

Suy dinh dưỡng độ II khi cân nặng còn 60% - 70% cân nặng trung bình

Suy dinh dưỡng độ III khi cân nặng còn < 60% cân nặng trung bình

2, Chiều cao

Trẻ trên 1 tuổi tính theo công thức: X = 75 + 5N cm với N là tuổi tính theo năm

Hoặc chiều cao theo bảng Z-Score:

1 tuổi chiều cao trung bình là 75 cm

2 tuổi chiều cao trung bình là 89 cm

3 tuổi chiều cao trung bình là 97 cm

4 tuổi chiều cao trung bình là 105 cm

5 tuổi chiều cao trung bình là 110 cm

J.T.B

Tin bài liên quan:

► Bảng phân loại suy dinh dưỡng trẻ em

► Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em

► Phát triển tình thân - vận động trẻ em

► Dinh dưỡng cho trẻ từ sơ sinh đến 5 tuổi

► Đặc điểm da cơ xương ở trẻ em

► Nuôi con bằng sữa mẹ

► Béo phì trẻ em

► Suy dinh dưỡng